Thứ Năm, 2 tháng 5, 2013

Các loại container


a) Container thép (Steel container)


Loại này dung bộ khung và các tấm pa-nen bằng thép (thép thường hoặc thép cao cấp), toàn bộ cấu trúc đều được hàn, các tấm pe-nen được uốn lượn song nên rắn chắc, có sức chịu lực cao.

Loại này có ưu điểm:

- Kín nước, ít rò rỉ và ít biến dạng.

- Bền chắc, ít hư hỏng khi va đập, cọ xát.

- Dễ dàng sửa chữa vì thép là vật liệu mua bán phổ thong trên thị trường.

- Giá thành chế tạo tương đối thấp vì giá thép rẻ hơn nhôm hay nhựa FRP.

Nhược điểm:

- Tốn nhiều công sức bảo dưỡng vì thép dễ bị ăn mòn.

- Trọng lượng vỏ Container tương đối nặng hơn với nhôm hay vật liệu khác.

b) Container nhôm (Aluminium Container)


Có 2 loại container nhôm:

- Loại có bộ khung toàn bộ bằng thép và chỉ có pa-nen bằng nhôm.

- Loại có khung mặt trước và khung mặt sau bằng thép. Các cấu kiện còn lại đều bằng nhôm.

Khung nhôm được hàn liên kết với nhau, còn Pa-nen được tán ri-vê (rivet) và gia cố bởi các cột đứng bố trí bên trong hoặc bên ngoài.

Loại này có ưu điểm:

- Trọng lượng vỏ container nhẹ, thể tích chứa hàng nhiều hơn vì pa-nen nhôm nhẹ và mỏng hơn.

- Hộp kim nhôm có dáng vẻ bên ngoài đẹp và ít bị ăn mòn nhờ lớp o-xít nhôm tự hình thành và che phủ trên mặt.
- Hộp kim nhôm tương đối dẻo, tuy dễ biến dạng bởi áp lực nhưng lại dễ phục hồi dáng cũ.
Nhược điểm:

- Dễ xước, rách khi vập.

- Giá thành chế tạo cao vì giá vật liệu nhôm đắt.

c) Container chất dẻo (FRP)


Cấu trúc của container chất dẻo gồm có khung thép và pa-nen bằng gỗ dán, hai vách dọc phủ chất dẻo gia cố bằng sợi thủy tinh. Khung thép được hàn và pa-nen được gắn chặt vào khung bằng ri-vê hoặc bu-lông (bolts). Sợi thủy tinh có thể được tết thành dây, cắt xén độ dài thích hợp và xếp thành lớp hoặc được dệt thành tấm trộn lẫn vào nhựa hướng đến độ dính bắt của nhựa dẻo, làm giảm khả năng chống thấm của kết cấu. Vì lẽ đó, sợi thủy tinh thường được trộn với tỷ lệ 20-30%, vừa đảm bảo kỹ thuật vừa có giá thành phải chăng.

Ưu điểm của loại container chất dẻo là:

- Dung tích chứa hàng bên trong lớn do pa-nen mỏng hơn so với sử dụng vật liệu khác.

- Hơi nước ít đọng bên trong container nhờ lõi Pa-nen bằng nhựa dẻo có tính cách nhiệt khá tốt do đó hạn chế hiện tượng hư hỏng hàng do đổ mồ hôi.

- Chống ăn mòn tốt hơn vật liệu khác.

Nhược điểm:


- Vỏ container tương đối nặng, gần bằng vỏ thép.

- Giá thành chế tạo khá cao vì vật liệu và gia công cao.

Theo cấu trúc:

Có container kín (closed container), container mở (open top container), container khung (frame container), container gấp (flate container), container có bánh lăn v.v….

Theo cách sử dụng:

a) 
Container bách hóa (General Cargo Container)

Là loại container thường sử dụng chở hàng khô có bao bì nên đôi khi được gọi là container hàng khô (dry cargo container), là loại hàng đòi hỏi không phải khống chế nhiệt độ bên trong Container ở mức nhất định.

b) 
Container bảo ôn (Themrmal Container)

Được thiết kế dành chuyên chở các loại hàng đặc biệt đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong Container ở mức nhất định.Do đó mái và vách loại thường bọc phủ xốp nhằm ngăn cách nhiệt độ bên trong Container tiếp xúc và chịu ảnh hưởng nhiệt độ bên ngoài.Có 3 loại Container bảo ôn:
- Container lạnh: (refrigerated or reefer Container): Được thiết kế dành chuyên chở các loại hàng cần giữ độ lạnh cao như thịt, cá, tôm…Có loại máy lạnh được đặt bên trong Container nhưng cũng có loại dung hơi
được cug cấp qua ống dẫn từ máy lạnh bên ngoài.

- Container cách nhiệt: (Insulated Container): Được thiết kế dành chuyên chở rau quả, dược phẩm … có kết cấu cách nhiệt gìn giữ độ nhiệt ngừa độ gia tăng và thông thường lấy đá làm nguồn gây mát.

- Container thông gió (Vential Container): Được thiết kế có những lỗ thông gió ở thành vách dọc hoặc thành vách trước mặt Container giúp cho hàng hóa chứa bên trong trao đổi không khí (thở thực vật) được dễ dàng và không bị thối rửa trong thời gian chuyên chở nhất định.

c) Container đặc biệt (Special Container):

Là loại container được thiết kế dung chuyên chở một số loại hàng đặc biệt, gồm các kiểu sau:

- Container khô rời: (Dry Bulk Container) : Dùng chở hàng khô rời như ngũ cốc, phân bón, hóa chất. Hàng được rót vào Container qua 2 hoặc 3 miệng quầy (Loading Hatch) bố trí trên mái Container nhờ tác dụng của trọng lực
- Container bồn (Tank Container): Được thiết kế gồm một khung đỡ và một bồn chứa để chuyên chở các loại chất lỏng thông thường. Hàng được rót vào trong qua miệng bồn (manhole) bố trí trên mái Container và được thoát ra từ ra van xả (Outlet Vale) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc được thoát ra từ miệng bồn bố trí ở trên mái nhờ sức hút của máy bơm. Nó có thể được lắp thêm thiết bị thay đổi nhiệt độ bên trong phù hợp với từng loại yêu cầu của hàng hóa.

- Contianer mái mở: (Open Top Container): Thiết kế thuận lợi cho việc đóng hàng và rút hàng qua mái Container. Khi đã đóng hàng vào trong, các loại máy móc thiết bị nặng cần tránh mưa nắng.

- Container mặt bằng: (Plaform Container): Được thiết kế không vách không vách không mái mà chỉ có mặt bằng vững chắc, dùng chuyển chở hàng nặng, thiết bị, hàng quá khổ ( có kích thước lớn kích thước của Container ở mức độ nào đó).

- Container mặt bằng có vách hai đầu ( Plaform Based Container): Phần đáy là mặt bằng vững chắc, ở hai đầu có vách ngang cố định hoặc có thể tháo lắp. Ngoài ra còn có Container chở ô tô, chở súc vật sống, Container có sức chứa lớn (High Cubic Container)…

Theo phạm vi áp dụng:

Có Container dùng trong vận tải đường sắt (Theo tiêu chuẩn UIC và OSGD), dùng trong vận tải đường biển (theo tiêu chuẩn ISO), dùng trong vận tải đường hàng không.

Cấu tạo Container:
Tên gọi các phần của container:

- Cửa (mặt sau) : Là phần đầu của container có cửa.

- Vách trước : Là phần đầu song song và đối diện với cửa.

- Vách trái và bên ngoài : Là các phần trái, phải của container theo hướng nhìn vào cửa.

- Nóc : Là phần bao che phía trên container.

- Sàn : Là phần của container để xếp hàng hóa.

Cấu tạo:

- Container được cấu tạo bởi một khung (Frame) chịu lực (bằng thép nhôm) với các cửa, vách, nóc, sàn ghép kín.
- Ở một vài loại container (loại vững chắc hoặc nhôm đặc biệt) có them một số trụ vách trước (front posts), một số trục vách bên (side posts).

a. Bộ khung:

- Khung vách trước (Front end frame) gồm 1 rầm ngang trên (front header / front top rail) hai tru góc (corner post) 1 rầm ngang dưới (front still / front bottom rail) và 4 ổ định vị góc (corner fitting).
- Khung cửa (rear / door end frame) gồm một rầm ngang trên (door header / front top rail), hai trụ góc (rear corner post), một rầm ngang dưới (doorsill / rear bottom rail) và 4 ổ định vị góc (corner fitting).

- Các rầm dọc trên (top side rail), các rầm dọc dưới (bottom side rail).

- Các xà đáy (cross meneber) nối ngang giữa hai rầm dọc dưới đễ đỡ sàn.

- Trong số này, có một số xà đáy hình ống để luồn càng xe nâng (forklift pocket)

- Ở một vài container (loại chắc chắn hoặc nhôm đặc biệt) có them một số trụ vách trước.

b. Các cửa, vách, nóc, sàn:

- Tấm vách trước (front panel) : Là tấm ghép kín giữa các chi tiết của khung vách trước.

- Tấm vách bên (side panel) : Là tấm ghép kín giữa các chi tiết khung vách bên.

- Những tấm vách này, thường được làm bằng kiểu nhăn gợn song, phẳng. Trên tấm vách bên có một phần phẳng kéo dài từ nóc đến sàn, khoảng này (marking panel) để ghi các ký mã hiệu. Ở ngay dưới rầm dọc trên, có những lỗ thông hơi (ventilator) chỉ cho không khí lưu thông.

Không có nhận xét nào: